Tòa Nhà VC House, 399B Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM

Chỉ Định Thở Oxy Cho Bệnh Nhân An Toàn 2021

Ngày đăng: / Ngày cập nhật:

Bệnh covid 19 ngày càng diễn biến phức tạp trong cả nước. Liệu pháp thở bằng oxy cho bệnh nhân ngày càng nhiều dẫn đến quá tải cho đội ngũ y bác sĩ. Vì thế, có rất nhiều cá nhân đã tự trang bị riêng cho mình một bình oxy, máy tạo oxy, máy thở, mặt nạ,...Nhưng ắt hẳn nhiều bạn chưa biết được liều lượng dùng cũng như chỉ định thở oxy như thế nào mới đúng. Nếu bạn cũng đang lo lắng về vấn đề này, thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thật chi tiết để đảm bảo sức khỏe cho chính mình nhé!

1. LIỆU PHÁP OXY LÀ GÌ?

Liệu pháp oxy là phương pháp được ứng dụng trong y học để cung cấp khí oxy cho người mắc các bệnh lý về hô hấp, đặc biệt là suy hô hấp nặng, bệnh nhân được thở với nồng độ oxy trong không khí lớn hơn 21% so với thông thường.

Ở điều kiện thường, không khí có thành phần OXY (20,95%), CO2 ( 0.03%) và nitơ (79,02%). Theo tỷ lệ này, con người có thể hít thở và sinh sống. Nhưng một số bệnh nhân mắc phải tình trạng thiếu oxy, làm giảm hoạt động và phát triển của các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Vì thế, liệu pháp thở oxy được chỉ định để giúp người bệnh duy trì được hoạt động sống về trạng thái bình thường.

Chỉ định thở oxy

2. NGUYÊN NHÂN THIẾU OXY

Cơ thể bị rơi vào tình trạng thiếu oxy khiến người bệnh khó thở và nhiều triệu chứng khác bởi những nguyên nhân sau :

  • Đường hô hấp mắc chướng ngại : Nuốt phải dị vật, bị mắc nghẹn, khối u ở đường hô hấp, dịch tiết ở đường hô hấp quá nhiều, viêm phế quản, viêm phổi, họng bị sưng,…
  • Thể tích ngực hạn chế : Có thể do chấn thương tác động đến các xương sườn, vẹo cột sống, tràn dịch,...
  • Khuếch tán khí trong phổi bị cản trở : Ảnh hưởng các bệnh như viêm phổi, phù phổi, viêm phế quản, khí phế thũng,…
  • Bên cạnh đó, một số bệnh làm giảm oxy do quá trình tuần hoàn và vận chuyển bị rối loạn như thiếu máu, bệnh bẩm sinh dẫn đến suy tim.

Xem thêm

Nguyên nhân bị thiếu oxy

 

3. CHỈ ĐỊNH THỞ OXY TRONG TÌNH HUỐNG NÀO?

Liều lượng thở oxy được chỉ định trong các tình huống sau :

3.1 Có bằng chứng giảm oxy máu động mạch

Giảm oxy máu là thiếu oxy trong động mạch một cách bất bình thường, dễ gây hại đến cơ thể. Giảm oxy máu dẫn đến tình trạng giảm oxy mô, toan chuyển hóa, loạn nhịp tin và các cơ quan sống khác.

Một số biểu hiện của giảm oxy bạn có thể thấy rõ nhất là :

  • Hô hấp : thở nhanh, sâu, nếu nghiêm trọng hơn là ngừng thở lâm sàng.
  • Tim mạch : nhịp tim đập nhanh, có chút loạn nhịp, đánh trống ngực, tăng huyết áp.
  • Tâm lý, thần kinh : lẫn lộn, mất định hướng, dị cảm, hôn mô.
  • Cơ thể : Tím tái nếu thiếu oxy kéo dài trong một khoản thời gian nào đó.
  • Người bị chấn thương hoặc phẫu thuật trước đó, có dấu hiệu thiếu oxy.

3.2 Tăng hô hấp

  • Đáp ứng của cơ thể thiếu oxy bằng cách tăng nhịp tim và sức co bóp cơ tim, càng thiếu oxy thêm cho tim và dẫn đến tình trạng suy tim nếu phải làm việc quá lâu trong điều kiện thiếu oxy đối với cơ thể.
  • Bên cạnh đó, còn có tình huống cấp cứu có nghi ngờ thiếu oxy, chấn thương nặng, nhồi máu cơ tim, điều trị được trong khoản thời gian ngắn như thời gian phục hồi sau gây mê cần phải thở  cannula mũi.

Lưu ý : Không có chống chỉ định tuyệt đối cho điều trị oxy liệu pháp khi đã có chỉ định thở oxy.

Ưu điểm của liệu pháp oxy

4. CÁCH DÙNG LIỆU PHÁP OXY AN TOÀN

Hướng dẫn cách cho bệnh nhân thở oxy theo nguyên tắc an toàn tuyệt đối.

4.1 Nguyên tắc sử dụng liệu pháp oxy

Sử dụng đúng liều lượng: Liệu pháp oxy cần được sử dụng theo đúng chỉ định với liều lượng thích hợp, cần sử dụng lưu lượng oxy tối thiểu để đạt được hiệu quả mong muốn. Không nên sử dụng oxy quá liều dẫn đến nguy cơ bị ngộ độc cao.

Phòng tránh nhiễm khuẩn: Đối với những bình cung cấp khí oxy là khí khô nên rất dễ làm các tế bào niêm mạc đường hô hấp bị khô. Vì vậy, khí oxi thở vào cần được làm ẩm bằng dung dịch vô khuẩn và lưu ý bổ sung nước đầy đủ cho bình làm ẩm.

Phòng chống cháy nổ: Ở những khu vực bệnh nhân sử dụng liệu pháp oxy cần hạn chế hút thuốc và bật lửa. Bản thân người bệnh cũng không nên hút và sử dụng đồ dùng có thể phát ra lửa trong khu vực thở.

4.2 Áp dụng liệu pháp oxy

Cho bệnh nhân thở oxy có thể được thông qua ba phương tiện là: ống thông mũi, mặt nạ và lều. Cũng tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân và nồng độ oxy cần được cung cấp, người bệnh sẽ sử dụng phương pháp phù hợp:

Thở oxi qua ống thông mũi

Thở oxi qua ống thông mũi được áp dụng đối với những bệnh nhân thiếu oxy nhẹ và còn trong tình trạng tỉnh táo. Cách này giúp người bệnh dễ chịu chấp nhận vì thoải mái trong ăn uống cũng như nói chuyện khi thở oxy. Tuy nhiên, liệu pháp thở oxi bằng ống thông mũi có một số hạn chế như:

  • Không đo chính xác được nồng độ oxy hít vào vì phụ thuộc vào kiểu thở và thể tích của người bệnh.
  • Không đạt được nồng độ oxy tối đa khi thở, lưu lượng chỉ tối đa khoảng 5-6 lít/phút.
  • Sử dụng quá liều sẽ không mang lại hiệu quả, gây nguy cơ tràn khí vào dạ dày.
  • Dễ gây tắt ống do chất tiết trong đường thở, khó làm ấm khí thở.

Thở oxy qua mặt nạ

Liệu pháp thở oxy qua mặt nạ được dùng trong các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, hoặc khi bệnh nhân bị tổn thương hô hấp vùng mũi và hầu. Ưu điểm thở oxy qua mặt nạ là phương tiện cung cấp oxi có nồng độ cao hơn so với ống thông mũi, có thể lên đến 90%. Nhưng chỉ định chỉ định thở oxy qua mask không quá 60% để bảo vệ không bị ngộ độc oxy.

Thở oxi qua lều: Liệu pháp thở oxy qua lều được chỉ định với bệnh nhân không áp dụng đối với trẻ em. Khi thở oxy qua lều là cần đảm bảo áp lực không khí dương tính bên lều, tránh trường hợp lều bị hở dẫn đến nồng độ oxy bên trong bị giảm. Trong quá trình sử dụng, cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, để đảm bảo không tích tụ khí CO2 trong lều. Bên cạnh đó, phải vệ sinh lều thật sạch khi sử dụng.

Phương pháp thở oxy qua mặt nạ

5. LƯU Ý KHI CHO BỆNH NHÂN THỞ OXY

Thở oxy là biện pháp rất phổ biến hiện nay nhưng nó vẫn có một số biến chứng trong điều trị hô hấp. Bên cạnh đó, liệu pháp oxy có những hạn chế sau:

  • Hiệu quả thấp hoặc không có tác dụng với người bệnh bị giảm oxy do tuần hoàn máu hoặc thiếu máu.
  • Bệnh nhân được chỉ định thông khí nhân tạo, liệu pháp oxy không được áp dụng thay thế.
  • Bên cạnh đó, nếu sử dụng không đúng chỉ định và liều lượng, liệu pháp thở oxy có thể gây ra một số biến chứng như:
  • Ngộ độc oxy: Nếu người bệnh thở oxy có nồng độ cao (>60%), một thời gian dài sẽ dẫn đến ngộ độc.
  • Xẹp phổi: Khi hô hấp, khí nito đóng vai trò quan trọng trong việc giữ không cho phế nang bị xẹp khi thở ra. Khi người bệnh thở oxi nồng độ cao sẽ khiến cho khí nito trong phế quản bị đẩy ra ngoài gây xẹp phế nang, dẫn đến nguy cơ xẹp phổi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
  • Bệnh võng mạc ở trẻ em: Trẻ con sinh non nếu được cho oxy nồng độ cao sẽ có nguy cơ cao bị các bệnh võng mạc như bong võ mạc, mù lòa.
  • Bội nhiễm vi khuẩn: Khi thở bằng dụng cụ, bình làm ẩm hoặc hệ thống khí dành cho người bệnh không được vệ sinh đúng cách hoặc không được diệt khuẩn, tiệt trùng sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp gây bội nhiễm.

KẾT LUẬN

Liệu pháp oxy mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh suy hô hấp, nhưng đảm bảo người dùng phải sử dụng đúng chỉ định về kỹ thuật cũng như liều lượng thở oxy giữ an toàn tuyệt đối cho bản thân. Hy vọng, bài viết mà chúng tôi vừa cung cấp mang lại nhiều giá trị thông tin hữu ích cho bạn.

BÀI VIẾT KHÁC
Đánh giá bài viết
Bình luận và đánh giá bài viết
Đây là website mẫu, không phục vụ mục đích bán hàng.